BIỂU PHÍ DỊCH VỤ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM

Giải thích thuật ngữ

Xếp hạng tín nhiệm Tổ chức phát hành: Là việc đưa ra một ý kiến dự báo của PTR nhằm đánh giá toàn diện mức tín nhiệm vay nợ của một tổ chức, doanh nghiệp. Ý kiến đánh giá này tập trung vào khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ cũng như khả năng sẵn sàng đáp ứng các cam kết về tài chính khi đến hạn.

Xếp hạng tín nhiệm trái phiếu dài hạn: Là việc đưa ra một ý kiến dự báo của PTR nhằm đánh giá toàn diện mức tín nhiệm về việc khoản nợ gốc và lãi vay từ trái phiếu dài hạn được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cho nhà đầu tư.

Xếp hạng tín nhiệm Tổ chức bảo lãnh: Xếp hạng tín nhiệm Tổ chức bảo lãnh cung cấp cho các nhà đầu tư tổ chức, trung gian tài chính ý kiến về khả năng thanh toán đúng hạn và đầy đủ, trong ngắn hạn và dài hạn của Công ty Bảo hiểm.

Bảng giá

Mức phí dịch vụ Xếp hạng tín nhiệm đối với Tổ chức phát hành (tổ chức tài chính, doanh nghiệp) chỉ bao gồm phí xếp hạng tín nhiệm cơ bản, và được xác định dựa trên giá trị tổng tài sản (Total asset) thể hiện trên báo cáo tài chính gần nhất.

 

Giá trị tổng tài sản

(số liệu báo cáo tài chính gần nhất)

Phí XHTN cơ bản (chưa bao gồm VAT)

Dưới 100 tỷ VNĐ 70 – 100 triệu VND
Từ 100 tỷ – 200 tỷ VNĐ 100 – 130 triệu VND
Từ 200 tỷ – 400 tỷ VNĐ 130 – 170 triệu VND
Từ 400 tỷ  –  1.000 tỷ VND 170 – 210 triệu VND
Từ 1000 tỷ  –  2.000 tỷ VND 210 – 250 triệu VND
Hơn 2.000 tỷ – 10.000 tỷ VND 250 – 300 triệu VND
Hơn 10.000 tỷ – 20.000 tỷ VND 300 – 400 triệu VND
Hơn 20.000 tỷ – 40.000 tỷ VND 400 – 600 triệu VND
Trên 40.000 tỷ  VND 600 triệu VND trở lên

 

Chính sách ưu đãi giá dịch vụ:
– Khách hàng lần đầu yêu cầu PTR cung cấp dịch vụ Xếp hạng Trái phiếu, được miễn phí Xếp hạng tín nhiệm Tổ chức phát hành.
– Giá trị tổng tài sản của Tổ chức, Doanh nghiệp được sử dụng làm cơ sở tính phí cơ bản, bao gồm cả giá trị tài sản dùng để bảo đảm khoản nợ thuộc sở hữu của Nhà phát hành nợ, hoặc thuộc sở hữu của bên thứ 3 đứng ra bảo lãnh khoản nợ.
– Mức phí XHTN cơ bản sẽ được PTR cập nhật 2 năm 1 lần để phù hợp với tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế Việt Nam.
– Mức phí XHTN cơ bản nêu trên có thể được PTR điều chỉnh căn cứ vào quy mô, khối lượng công việc và tính chất của mỗi hợp đồng Xếp hạng tín nhiệm cụ thể.

PHÍ XHTN TRÁI PHIẾU = PHÍ CƠ BẢN + PHÍ PHÁT HÀNH + PHÍ GIÁM SÁT

Phí Xếp hạng tín nhiệm Trái phiếu dài hạn của PTR, bao gồm các khoản: phí XHTN cơ bản, phí phát hành và phí giám sát, theo bảng biểu dưới đây:

Tổng tài sản

(số liệu báo cáo tài chính gần nhất)

Phí cơ bản

Phí phát hành

Dưới 400 tỷ VNĐ

130 – 170 triệu VND

1 / 10.000 số tiền phát hành (khi phát hành bằng ngoại tệ: VNĐ của ngày hợp đồng được áp dụng)

Từ 400 tỷ  – 1.000 tỷ VND

170 – 210 triệu VND

Từ 1.000 tỷ  –  2.000 tỷ VND

210 – 250 triệu VND

Hơn 2.000 tỷ  – 10.000  tỷ VND

 250 – 300 triệu VND

Hơn 10.000 tỷ – 20.000 tỷ  VND

300 – 400 triệuVND

Hơn 20.000 tỷ  – 40.000 tỷ VND

 400 – 600 triệu VND

Trên 40.000 tỷ VND

 600  triệu VND trở lên

 

PHÍ CƠ BẢN
– Phí cơ bản đối với Xếp hạng Trái phiếu dài hạn, có mức phí ngang bằng với phí cơ bản áp dụng cho dịch vụ Xếp hạng tín nhiệm Tổ chức phát hành.
– Miễn phí cơ bản đối với dịch vụ Xếp hạng công cụ Trái phiếu dài hạn, trong trường hợp Tổ chức phát hành đã được PTR Xếp hạng tín nhiệm, và có yêu cầu Xếp hạng Trái phiếu dài hạn trong vòng 1 năm, kể từ thời điểm công bố kết quả Xếp hạng tín nhiệm Tổ chức phát hành.
– Mức phí XHTN cơ bản nêu trên có thể được PTR điều chỉnh áp dụng căn cứ vào quy mô, khối lượng công việc và tính chất của mỗi hợp đồng Xếp hạng tín nhiệm cụ thể.

 

PHÍ PHÁT HÀNH
– Phí phát hành khi Xếp hạng tín nhiệm Trái phiếu dài hạn, có mức tương đương 1/10.000 tổng số giá trị phát hành của Trái phiếu.

 

PHÍ GIÁM SÁT
– Phí giám sát hàng năm bằng 30% (chưa bao gồm VAT) phí cơ bản (trước khi chiết khấu).
– Trái phiếu phát hành thành nhiều lô trong cùng một ngày, sẽ được giảm 50% phí Xếp hạng cho từng đợt phát hành, ngoại trừ đợt phát hành đầu tiên.
– Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu sử dụng đồng thời các dịch vụ Xếp hạng Doanh nghiệp và Xếp hạng Trái phiếu dài hạn sẽ được giảm 30% Phí giám sát Trái phiếu dài hạn trong cùng năm.

 

MỨC PHÍ TRẦN

Tổng mức phí cơ bản, phí phát hành và phí giám sát trong năm đầu tiên xếp hạng Trái phiếu dài hạn sẽ không vượt quá mức phí trần (xác định dựa trên giá trị cổ phiếu phát hành), được PTR qui định dưới đây cho từng loại hình doanh nghiệp.

 

Phí trần hàng năm đối với Doanh nghiệp phi tài chính:

Trái phiếu không bảo đảm hàng năm được phát hành

Phí trần hàng năm

Dưới 1.000 tỷ VND

700 triệu VND

1.000 tỷ  –  5.000 tỷ VND

1.1 tỷ VND

5.000 tỷ  –  10.000 tỷ VND

1.6 tỷ VND

Trên 10.000 tỷ VND

2.5 tỷ VND

Phí trần hàng năm cho Tổ chức phát hành (tổ chức tài chính):

Trái phiếu không bảo đảm hàng năm được phát hành

Phí trần hàng năm

Dưới 1.000 tỷ VND

700 triệu VND

1.000 tỷ – 5.000 tỷ VND

1.1 tỷ

5.000 tỷ – 10.000 tỷ VND

1.6 tỷ VND

10.000 tỷ – 20.000 tỷ VND

2.5 tỷ VND

20.000 tỷ – 30.000 tỷ VND

3.2 tỷ VND

Trên 30.000 tỷ VND

4.2 tỷ VND

Tổng tài sản (VND)

Lệ phí

Dưới 20.000 tỷ VND

200 – 400 triệu VND

20.000 tỷ –  40.000 tỷ VND

400 – 600 triệu VND

Trên 40.000 tỷ VND

600 triệu VND trở lên

 

Giá trị tổng tài sản của Tổ chức bảo lãnh được sử dụng làm cơ sở tính phí cơ bản đã bao gồm cả giá trị tài sản được bảo lãnh.

×

SAIGON PHATTHINH Credit Rating công bố Biểu phí dịch vụ xếp hạng tín nhiệm