Bậc Xếp Hạng Tín Nhiệm

SAIGON PHATTHINH Credit Rating xây dựng và sử dụng thống nhất hệ thống Bậc xếp hạng tín nhiệm với các chữ Cái làm biểu tượng chính, nhằm cung cấp một hệ thống bảng tiêu chuẩn phục vụ cho việc đánh giá và so sánh tín dụng tương đối cho các đối tượng được xếp hạng tín nhiệm, theo các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Bậc xếp hạng rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo khả năng so sánh giữa các bậc xếp hạng tín nhiệm;
  • Thứ bậc xếp hạng tín nhiệm được xếp theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.

SAIGON-PHATTHINH-Credit-Rating-Credit-Rating-Score

Thang bảng điểm xếp hạng tín nhiệm của SAIGON PHATTHINH Credit Rating, bao gồm ngắn hạn và dài hạn, nhằm biểu thị và phản ánh nhận định, đánh giá một cách khách quan, độc lập của SAIGON PHATTHINH Credit Rating về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của các đối tượng tổ chức được xếp hạng tín nhiệm trong ngắn hạn và dài hạn. Hệ thống thang bảng điểm xếp hạng tín nhiệm mô tả khả năng trả nợ từ mức cao nhất (Cực kỳ mạnh mẽ) đến mức thấp nhất (Vỡ nợ các nghĩa vụ tài chính).

SAIGON PHATTHINH Credit Rating đưa ra các định nghĩa rõ ràng, đơn giản và dễ hiểu của từng hạng bậc trong thang bảng điểm xếp hạng tín nhiệm và áp dụng các hạng bậc đó một cách nhất quán cho tất cả các loại hình tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.

Kết cấu của bậc xếp hạng và thang điểm được phân chia thành các khoảng giá trị tương ứng với các bậc xếp hạng.

Thang bảng điểm xếp hạng tín nhiệm dài hạn

Mức xếp hạng Định nghĩa
AAA Một tổ chức được xếp hạng AAA có khả năng rất cao trong việc thực hiện các cam kết tài chính. AAA là mức xếp hạng tín nhiệm cao nhất trong thang điểm của Saigon Phatthinh Credit Rating.
AA Một tổ chức được xếp hạng AA có khả năng cao trong việc thực hiện các cam kết tài chính. Đồng thời, mức xếp hạng AA cũng không quá cách biệt so với mức xếp hạng AAA.
A Một tổ chức được xếp hạng A có khả năng tương đối cao trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, tuy nhiên khả năng này có thể bị tác động trước các thay đổi bất lợi trong môi trường kinh doanh và điều kiện kinh tế.
BBB Một tổ chức được xếp hạng BBB có khả năng thực hiện đầy đủ các cam kết tài chính. Tuy nhiên, khả năng nay dễ bị tác động trước các thay đổi bất lợi trong môi trường kinh doanh và điều kiện kinh tế.
BB, B, CCC và CC Một tổ chức được xếp hạng BB, B, CCC và CC được xem như có các tính chất đầu cơ rõ rệt. Mức xếp hạng BB cho thấy tính chất đầu cơ thấp nhất và CC là cao nhất. Các doanh nghiệp hay định chế tài chính ở những mức xếp hạng này sẽ có một số đặc điểm, tính chất tích cực, song phải chịu rủi ro lớn từ các biến động bất lợi trong môi trường kinh tế và hoạt động kinh doanh.
BB Một tổ chức được xếp hạng BB sẽ ít bị ảnh hưởng trong ngắn hạn hơn các nhà phát hành bị xếp hạng thấp hơn. Tuy nhiên, việc dễ phải chịu ảnh hưởng lớn từ những vấn đề bất ổn trong hoạt động kinh doanh và điều kiện kinh tế, tài chính bất lợi có thể khiến doanh nghiệp/ định chế không đủ khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính.
B Một tổ chức được xếp hạng ở mức B sẽ có khả năng vỡ nợ cao hơn mức BB, song vẫn đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính. Các điều kiện kinh doanh, tài chính, kinh tế bất lợi hoàn toàn có thể làm suy giảm khả năng hay mức độ sẵn sàng đáp ứng các cam kết tài chính.
CCC Một tổ chức xếp hạng CCC đang trong tình trạng dễ bị tác động tiêu cực bởi rủi ro mất khả năng thanh toán và chỉ đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính khi tình hình kinh doanh, tài chính, kinh tế ở điều kiện thuận lợi.
CC Một tổ chức xếp hạng CC đang trong tình trạng phải đối mặt với rủi ro mất khả năng thanh toán. Viễn cảnh vỡ nợ chưa xảy ra nhưng theo ước đoán sẽ xảy ra trong tương lai, dù chưa chắc chắn về thời điểm vỡ nợ.
R Một tổ chức xếp hạng R đang bị đặt dưới sự giám sát của các cơ quan có thẩm quyền do tình hình tài chính của họ. Trong quá trình giám sát, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu bên đi vay ưu tiên thanh toán một hay một vài khoản nợ trước các khoản nợ khác.
SD và D

Mức xếp hạng tín nhiệm SD hoặc D áp dụng cho các tổ chức đã mất khả năng thanh toán với một hay nhiều nghĩa vụ nợ khi tới hạn, kể cả nghĩa vụ được xếp hạng hay chưa xếp hạng, ngoại trừ các nghĩa vụ phát sinh từ công cụ lai được tính trong vốn pháp định hay không cần thanh toán. Mức xếp hạng tín nhiệm D được áp dụng khi có cơ sở đầy đủ để nhận định rằng tổ chức đã vỡ nợ toàn diện và không thể thanh toán toàn bộ hay gần như toàn bộ nghĩa vụ nợ khi tới hạn.

Mức xếp hạng tín nhiệm SD được áp dụng khi có cơ sở đầy đủ để nhận định rằng tổ chức đã vỡ nợ một phần đối với một nghĩa vụ nợ cụ thể hoặc một loại nghĩa vụ nợ, song vẫn sẽ đáp ứng đúng hạn với các nghĩa vụ hay loại nghĩa vụ nợ còn lại. Xếp hạng tín nhiệm với tổ chức bị hạ xuống mức SD hay D nếu doanh nghiệp/ định chế đó đang trong quá trình giải thể hoặc sát nhập để giải quyết khủng hoảng.

* Các mức xếp hạng từ ‘AA’ tới ‘CCC’ có thể được điều chỉnh bắng cách bổ sung dấu cộng “+” hay dấu trừ “-“ để thể hiện mức tín nhiệm tương đối giữa các doanh nghiệp/ định chế trong cùng một hạng.

Thang bảng điểm xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn

Mức xếp hạng

Định nghĩa

A-1

A-1 là mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn cao nhất cho một tổ chức phát hành trong thang điểm của Saigon Phatthinh Credit Rating. Khả năng của tổ chức phát hành trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ khoản nợ là cao. Trong hạng A-1, các tổ chức phát hành có độ an toàn tín dụng cao nhất sẽ được đánh giá ở mức A-1+, đồng nghĩa bên đi vay có khả năng đáp ứng các cam kết tài chính rất cao.

A-2

Một tổ chức phát hành có mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn A-2 sẽ dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất lợi trong môi trường kinh doanh và tình hình kinh tế hơn mức xếp hạng A-1. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn tin tưởng vào khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của tổ chức phát hành.

A-3

Một tổ chức phát hành có mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn A-3 thể hiện khả năng đáp ứng đầy đủ các cam kết tài chính của tổ chức phát hành. Tuy nhiên, khả năng này dễ bị tác động bởi các thay đổi bất lợi trong môi trường kinh doanh và điều kiện kinh tế hơn các mức xếp hạng cao hơn.

B

Một tổ chức phát hành có mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn B dễ bị tác động tiêu cực bởi rủi ro phá sản và có các tính chất đầu cơ rõ rệt. Mặc dù bên đi vay vẫn đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ phát sinh từ khoản vay, song phải đối mặt với nhiều bất ổn trong hoạt động kinh doanh mà có thể dẫn tới việc thiếu hụt khả năng đáp ứng các cam kết tài chính.

C

Một tổ chức phát hành có mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn CCC đang trong tình trạng dễ bị tác động tiêu cực và bên đi vay chỉ đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính khi tình hình kinh doanh, tài chính, kinh tế ở điều kiện thuận lợi.

R

Một tổ chức phát hành xếp hạng R đang bị đặt dưới sự giám sát của các cơ quan có thẩm quyền do tình hình tài chính của họ. Trong quá trình giám sát, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu bên đi vay ưu tiên thanh toán một hay một vài khoản nợ trước các khoản nợ khác.

SD và D

Mức xếp hạng tín nhiệm SD hoặc D áp dụng cho các tổ chức phát hành đã mất khả năng thanh toán với một hay nhiều nghĩa vụ nợ khi tới hạn, kể cả nghĩa vụ được xếp hạng hay chưa xếp hạng, ngoại trừ các nghĩa vụ phát sinh từ công cụ lai được tính trong vốn pháp định hay không cần thanh toán. Tổ chức phát hành được đánh giá là đã vỡ nợ, trừ khi có cơ sở hợp lý để xác định các nghĩa vụ tài chính sẽ được thực hiện trong thời gian gia hạn nợ (không tính quá 5 ngày).

Mức xếp hạng tín nhiệm D được áp dụng khi có cơ sở đầy đủ để nhận định rằng tổ chức phát hành đã vỡ nợ toàn diện và không thể thanh toán toàn bộ hay gần như toàn bộ nghĩa vụ nợ khi tới hạn.

Mức xếp hạng tín nhiệm SD được áp dụng khi có cơ sở đầy đủ để nhận định rằng tổ chức phát hành đã vỡ nợ một phần đối với một nghĩa vụ nợ cụ thể hoặc một loại nghĩa vụ nợ, song vẫn sẽ đáp ứng đúng hạn với các nghĩa vụ hay loại nghĩa vụ nợ còn lại. Xếp hạng tín nhiệm với tổ chức phát hành bị hạ xuống mức SD hay D nếu doanh nghiệp/ định chế đó đang trong quá trình giải thể hoặc sát nhập để giải quyết khủng hoảng..

Thang bảng điểm xếp hạng tín nhiệm dài hạn

Mức xếp hạng

Định nghĩa

AAA

AAA là mức xếp hạng tín nhiệm cao nhất cho một nghĩa vụ nợ trong thang điểm của Saigon Phatthinh Credit Rating. Khả năng của nhà phát hành nợ trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ khoản nợ là rất cao.

AA

Mức xếp hạng AA đối với một nghĩa vụ nợ không có sự cách biệt đáng kể so với mức xếp hạng AAA. Nhà phát hành nợ có khả năng cao trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ khoản nợ.

A

Một nghĩa vụ nợ được xếp hạng A sẽ dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất lợi từ môi trường kinh doanh và tình hình kinh tế hơn mức xếp hạng AAA và AA. Tuy nhiên, khả năng của nhà phát hành nợ trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính vẫn tương đối cao.

BBB

Một nghĩa vụ nợ được xếp hạng BBB thể hiện khả năng đáp ứng đầy đủ các cam kết tài chính của nhà phát hành nợ. Tuy nhiên, khả năng này dễ bị tác động bởi các thay đổi bất lợi trong môi trường kinh doanh và điều kiện kinh tế hơn các mức xếp hạng cao hơn.

BB, B, CCC, CC và C

Một nghĩa vụ nợ được xếp hạng BB, B, CCC, CC và C được xem như có các tính chất đầu cơ rõ rệt. Mức xếp hạng BB cho thấy tính chất đầu cơ thấp nhất và C là cao nhất. Tuy các nghĩa vụ nợ ở những mức xếp hạng này sẽ có một số đặc điểm, tính chất tích cực, song phải chịu rủi ro lớn từ các biến động bất lợi trong môi trường kinh tế và hoạt động kinh doanh.

BB

Một nghĩa vụ nợ được xếp hạng BB sẽ ít bị ảnh hưởng trong ngắn hạn hơn các nghĩa vụ bị xếp hạng thấp hơn. Tuy nhiên, việc dễ chịu tác động tiêu cực từ những vấn đề bất ổn trong hoạt động kinh doanh và điều kiện kinh tế, tài chính bất lợi có thể gây tổn hại tới khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của khoản nợ.

B

Một nghĩa vụ nợ được xếp hạng ở mức B sẽ có khả năng vỡ nợ cao hơn mức BB, song bên đi vay vẫn đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính. Các điều kiện kinh doanh, tài chính, kinh tế bất lợi hoàn toàn có thể làm suy giảm khả năng hay mức độ sẵn sàng đáp ứng các cam kết tài chính của nhà phát hành nợ.

CCC

Một nghĩa vụ nợ xếp hạng CCC đang trong tình trạng dễ bị tác động tiêu cực và bên đi vay chỉ đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính khi tình hình kinh doanh, tài chính, kinh tế ở điều kiện thuận lợi. Nếu tình hình trở nên bất lợi, thì bên đi vay sẽ đối mặt với khả năng cao không thể đáp ứng các khoản thanh toán tới hạn.

CC

Một nghĩa vụ nợ xếp hạng CC đang trong tình trạng phải đối mặt với rủi ro cao mất khả năng thanh toán. Viễn cảnh vỡ nợ chưa xảy ra nhưng theo ước đoán sẽ xảy ra trong tương lai, dù chưa chắc chắn về thời điểm vỡ nợ.

C

Một nghĩa vụ nợ xếp hạng C đang trong tình trạng phải đối mặt với rủi ro cao mất khả năng thanh toán, và nghĩa vụ nợ được dự báo là có mức độ ưu tiên thanh toán hoặc tỉ lệ thu hồi nợ khi phá sản thấp hơn các nghĩa vụ được xếp hạng cao hơn.

D

Khi một nghĩa vụ nợ bị xếp hạng ở mức D, nghĩa là nhà phát hành nợ đã mất khả năng thanh toán với khoản nợ hoặc vi phạm các điều khoản đã cam kết với bên cho vay. Đối với công cụ tài chính không phải công cụ lai, mức xếp hạng D được áp dụng khi các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ khoản nợ không được đáp ứng đúng thời hạn, trừ khi có cơ sở hợp lý để xác định các nghĩa vụ sẽ được thực hiện trong vòng năm ngày làm việc kể từ ngày tới hạn thanh toán mà không cần tới thời gian gia hạn nợ, hoặc trước thời gian gia hạn nợ, hoặc trong vòng 30 ngày. Mức xếp hạng tín nhiệm D còn được áp dụng khi bên đi vay đang trong quá trình nộp đơn xin phá sản, hoặc có các động thái tương tự, và khi khả năng khoản nợ không thể được thanh toán chắc chắn xảy ra. Một khoản nợ có thể bị hạ mức xếp hạng xuống hạng D khi nó đang trong quá trình mua bán, trao đổi nhằm giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán của bên đi vay.
* Các mức xếp hạng từ ‘AA’ tới ‘CCCC’ có thể được điều chỉnh bắng cách bổ sung dấu cộng “+” hay dấu trừ “-“ để thể hiện mức tín nhiệm tương đối giữa các công cụ nợ trong cùng một hạng.

Thang bảng điểm xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn

Mức xếp hạng

Định nghĩa

A-1

A-1 là mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn cao nhất cho một nghĩa vụ nợ trong thang điểm của Saigon Phatthinh Credit Rating. Khả năng của nhà phát hành nợ trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ khoản nợ là cao. Trong hạng A-1, các nghĩa vụ nợ có độ an toàn tín dụng cao nhất sẽ được đánh giá ở mức A-1+, đồng nghĩa bên đi vay có khả năng đáp ứng các cam kết tài chính rất cao.

A-2

Một nghĩa vụ nợ có mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn A-2 sẽ dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất lợi trong môi trường kinh doanh và tình hình kinh tế hơn mức xếp hạng A-1. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn tin tưởng vào khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của nhà phát hành nợ.

A-3

Một nghĩa vụ nợ có mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn A-3 thể hiện khả năng đáp ứng đầy đủ các cam kết tài chính phát sinh từ khoản vay của nhà phát hành nợ. Tuy nhiên, khả năng này dễ bị tác động bởi các thay đổi bất lợi trong môi trường kinh doanh và điều kiện kinh tế hơn các mức xếp hạng cao hơn.

B

Một nghĩa vụ nợ có mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn B dễ bị tác động tiêu cực bởi rủi ro phá sản và có các tính chất đầu cơ rõ rệt. Mặc dù bên đi vay vẫn đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ phát sinh từ khoản vay, song phải đối mặt với nhiều bất ổn trong hoạt động kinh doanh mà có thể dẫn tới việc thiếu hụt khả năng đáp ứng các cam kết tài chính.

C

Một nghĩa vụ nợ có mức xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn C đang trong tình trạng dễ bị tác động tiêu cực và bên đi vay chỉ đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính khi tình hình kinh doanh, tài chính, kinh tế ở điều kiện thuận lợi.

D

Khi một nghĩa vụ nợ có xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn ở mức D, nghĩa là nhà phát hành nợ đã mất khả năng thanh toán với khoản nợ hoặc vi phạm các điều khoản đã cam kết với bên cho vay. Đối với công cụ tài chính không phải công cụ lai, mức xếp hạng D được áp dụng khi các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ khoản nợ không được đáp ứng đúng thời hạn, trừ khi có cơ sở hợp lý để xác định các nghĩa vụ sẽ được thực hiện trong thời gian gia hạn nợ (không tính quá 5 ngày). Mức xếp hạng tín nhiệm D còn được áp dụng khi bên đi vay đang trong quá trình nộp đơn xin phá sản, hoặc có các động thái tương tự, và khi khả năng khoản nợ không thể được thanh toán chắc chắn xảy ra. Một khoản nợ có thể bị hạ mức xếp hạng xuống hạng D khi nó đang trong quá trình mua bán, trao đổi nhằm giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán của bên đi vay.

SAIGON PHATTHINH Credit Rating sử dụng các ký hiệu về các bậc xếp hạng: ‘AAA’, ‘BB’, hoặc ‘CC’ để đưa ra đánh giá rủi ro tín dụng tương đối. Trong đó, ký hiệu bậc ‘AAA’ biểu thị khả năng thanh toán tốt nhất; ký hiệu bậc ‘C’ hoặc ‘D’ biểu thị khả năng thanh toán yếu kém nhất, hoặc có thể được hiểu đây là mức xếp hạng vỡ nợ, mất khả năng thanh toán.

Những ký hiệu xếp hạng nói trên được biểu thị một cách thức rõ ràng, đơn giản và dễ hiểu, nhằm thể hiện sự đánh giá nhận định và xếp hạng của SAIGON PHATTHINH Credit Rating về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.

Trong thang điểm xếp hạng, một công cụ nợ được xếp hạng với ký hiệu bậc ‘AAA’, sẽ có chất lượng tín dụng cao hơn một công cụ nợ được xếp hạng ‘BB’. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp với các giả định, quan điểm để cân nhắc đưa ra ý kiến về nhận định đánh giá xếp hạng tín nhiệm thì có thể rất khác nhau, vì tính phức tạp của vấn đề. Sự phức tạp là do có những nhóm yếu tố rủi ro khác nhau và hơn thế nữa, với từng yếu tố này sẽ có những tác động rất khác nhau đến việc phân tích đánh giá.

Ngoài ra, tính phức tạp còn được thể thiện bởi sự tác động của các yếu tố rủi ro mới, rủi ro không lường trước được (các yếu tố không chắc chắn), dẫn đến việc có khả năng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của một tổ chức được xếp hạng tín nhiệm đó.

Trong quá trình hoạt động, SAIGON PHATTHINH Credit Rating sẽ luôn thực hiện việc rà soát, đánh giá các phương pháp xếp hạng tín nhiệm và các giả thuyết sử dụng để điều chỉnh cho phù hợp nếu cần thiết.

Chú trọng việc tổ chức đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự chuyên viên phân tích và thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm, để đảm bảo yêu cầu về chất lượng trong hoạt động nghiệp vụ xếp hạng tín nhiệm.

Thang bảng điểm xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn, có ít bậc hơn thang bảng điểm xếp hạng tín nhiệm dài hạn, dao động từ ‘A-1’: để biểu thị về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ ở mức độ cao nhất. Đến bậc ‘D’, là sự biểu thị của việc không đủ tiêu chuẩn xếp hạng tín nhiệm.

Nhìn chung, xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn và dài hạn có sự quan hệ hữu cơ mật thiết với nhau: Giả định trong trường hợp, nếu xếp hạng tín nhiệm dài hạn của một tổ chức bị hạ bậc, thì xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn cũng có thể bị hạ bậc tương ứng. Bởi vì, ở bảng xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn có ít thang điểm hơn, so với bảng điểm xếp hạng dài hạn.

Vì vậy, thông thường mỗi thang điểm xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn, sẽ tương ứng với một nhóm thang điểm xếp hạng tín nhiệm dài hạn. Ví dụ, thang điểm xếp hạng tín nhiệm ngắn hạn ‘A-1’, sẽ tương ứng với các thang điểm xếp hạng tín nhiệm dài hạn: ‘AAA’, ‘AA’, và ‘A’.

Cấp độ đầu tư và cấp độ đầu cơ

Thuật ngữ “Cấp độ đầu tư” trong lịch sử được gọi là Trái Phiếu và các chứng khoán nợ khác mà các nhà quản lý Ngân hàng và những người tham gia thị trường xem là đầu tư thích hợp cho các tổ chức tài chính. Hiện nay, thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi để mô tả người phát hành và các vấn đề có mức tín dụng và chất lượng tín dụng tương đối cao.

Ngược lại, thuật ngữ “Cấp độ không đầu tư” hoặc là “Cấp độ đầu cơ” thường nói đến chứng khoán nợ, mà tổ chức phát hành hiện có khả năng trả nợ nhưng phải đối mặt với những điều không chắc chắn đáng kể, chẳng hạn như các tình huống kinh doanh bất lợi hoặc tài chính có thể ảnh hưởng đến tín dụng rủi ro.

Trong Thang đánh giá dài hạn của SAIGON PHATTHINH Credit Rating, các tổ chức phát hành và các vấn đề nợ được xếp loại từ BBB trở lên thường được các nhà quản lý và nhà đầu tư tham gia cân nhắc để “đầu tư”; trong khi có mức xếp hạng thấp hơn ‘BBB-‘ thường được coi là “Cấp độ đầu cơ”.

Thông tin liên quan

×

SAIGON PHATTHINH Credit Rating công bố Biểu phí dịch vụ xếp hạng tín nhiệm